Trường Chính trị Tôn Đức Thắng Tỉnh An Giang

Bản tin chủ trương, chính sách mới

10:33 21/06/2018

1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019
Ngày 24/5/2018 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Chỉ thị 13/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019. 
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
- Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước đạt khoảng 6,8%. 
- Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển khoa học và công nghệ, phát huy đổi mới, sáng tạo và đẩy mạnh khởi nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. 
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. 
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí. 
- Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. 
- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; duy trì môi trường hòa bình, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
1.2. Lập dự toán ngân sách nhà nước 2019
Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương tiếp tục lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương bao gồm:
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);
- 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định.
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư.
- Nguồn dành ra cho triển khai thực hiện các Nghị quyết 18-NQ/TW và 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII).
Ngoài ra, các bộ, ngành trung ương, cơ quan, đơn vị ở địa phương phải báo cáo tình hình thu – chi tài chính năm 2018 và dự kiến kế hoạch thu – chi năm 2019 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Chỉ thị 13/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 24/05/2018.
2. DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ CÔNG AN ĐƯỢC XUẤT, NHẬP KHẨU VŨ KHÍ TỪ NGÀY 01/7/2018
Chính phủ ban hành Nghị định 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018, hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 
2.1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được xuất, nhập khẩu vũ khí khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao kế hoạch hoặc nhiệm vụ xuất, nhập khẩu vũ khí; 
- Quá trình xuất, nhập khẩu vũ khí phải bảo đảm:  
+ Điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường kể cả đối với kho, nơi cất giữ, phương tiện vận chuyển phục vụ hoạt động kinh doanh vũ khí; 
+ Người quản lý tổ chức, doanh nghiệp phải được huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình hoạt động kinh doanh. 
2.2. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí
a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí phải lập hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do; bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bản được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao kế hoạch hoặc nhiệm vụ xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí. Người được tổ chức, doanh nghiệp cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu và xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp còn giá trị sử dụng;
b) Hồ sơ quy định tại Điểm a Khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an; cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản này có trách nhiệm cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí có thời hạn 90 ngày.
Trường hợp giấy phép hết thời hạn thì tổ chức, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do, thời gian xin gia hạn và gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản này xem xét, quyết định.
Nghị định 79/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2018./.

Vũ Quang Hưng - Khoa Nhà nước và pháp luật

Responsive image
 

 

các tin khác